Câu hỏi

Mục lục Luật số 10/2017/QH14 ngày 20/06/2017 Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2018. Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 35/2009/QH12 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Trả lời

MỤC LỤC

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Đối tượng được bồi thường

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Điều 4. Nguyên tắc bồi thường của Nhà nước

Điều 5. Quyền yêu cầu bồi thường

Điều 6. Thời hiệu yêu cầu bồi thường

Điều 7. Căn cứ xác định trách nhiệm bồi thường của Nhà nước

Điều 8. Văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính

Điều 9. Văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường trong hoạt động tố tụng hình sự

Điều 10. Văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính

Điều 11. Văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường trong hoạt động thi hành án hình sự

Điều 12. Văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự

Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của người yêu cầu bồi thường

Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của người thi hành công vụ gây thiệt hại

Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan giải quyết bồi thường

Điều 16. Các hành vi bị nghiêm cấm trong việc giải quyết yêu cầu bồi thường

Chương II

PHẠM VI TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG CỦA NHÀ NƯỚC

Điều 17. Phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính

Điều 18. Phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động tố tụng hình sự

Điều 19. Phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính

Điều 20. Phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động thi hành án hình sự

Điều 21. Phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động thi hành án dân sự

Chương III

THIỆT HẠI ĐƯỢC BỒI THƯỜNG

Điều 22. Xác định thiệt hại

Điều 23. Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm

Điều 24. Thiệt hại do thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút

Điều 25. Thiệt hại về vật chất do người bị thiệt hại chết

Điều 26. Thiệt hại về vật chất do sức khỏe bị xâm phạm

Điều 27. Thiệt hại về tinh thần

Điều 28. Các chi phí khác được bồi thường

Điều 29. Khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp khác đối với người bị thiệt hại

Điều 30. Trả lại tài sản

Điều 31. Phục hồi danh dự

Điều 32. Các thiệt hại Nhà nước không bồi thường

Chương IV

CƠ QUAN GIẢI QUYẾT BỒI THƯỜNG

Điều 33. Cơ quan giải quyết bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính

Điều 34. Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra giải quyết bồi thường trong hoạt động tố tụng hình sự

Điều 35. Viện kiểm sát giải quyết bồi thường trong hoạt động tố tụng hình sự

Điều 36. Tòa án giải quyết bồi thường trong hoạt động tố tụng hình sự

Điều 37. Tòa án giải quyết bồi thường trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính

Điều 38. Cơ quan giải quyết bồi thường trong hoạt động thi hành án hình sự

Điều 39. Cơ quan giải quyết bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự

Điều 40. Xác định cơ quan giải quyết bồi thường trong một số trường hợp cụ thể

Chương V

THỦ TỤC GIẢI QUYẾT YÊU CẦU BỒI THƯỜNG

Mục 1. GIẢI QUYẾT YÊU CẦU BỒI THƯỜNG TẠI CƠ QUAN TRỰC TIẾP QUẢN LÝ NGƯỜI THI HÀNH CÔNG VỤ GÂY THIỆT HẠI

Điều 41. Hồ sơ yêu cầu bồi thường

Điều 42. Thủ tục tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Điều 43. Thụ lý hồ sơ và cử người giải quyết bồi thường

Điều 44. Tạm ứng kinh phí bồi thường

Điều 45. Xác minh thiệt hại

Điều 46. Thương lượng việc bồi thường

Điều 47. Quyết định giải quyết bồi thường

Điều 48. Hủy, sửa chữa, bổ sung quyết định giải quyết bồi thường

Điều 49. Hoãn giải quyết yêu cầu bồi thường

Điều 50. Tạm đình chỉ giải quyết yêu cầu bồi thường

Điều 51. Đình chỉ giải quyết yêu cầu bồi thường

Mục 2. GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ VỀ YÊU CẦU BỒI THƯỜNG, GIẢI QUYẾT YÊU CẦU BỒI THƯỜNG TRONG QUÁ TRÌNH TỐ TỤNG HÌNH SỰ, TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH TẠI TÒA ÁN

Điều 52. Khởi kiện và thủ tục giải quyết yêu cầu bồi thường tại Tòa án

Điều 53. Xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự về yêu cầu bồi thường

Điều 54. Thi hành bản án, quyết định của Tòa án về giải quyết yêu cầu bồi thường

Điều 55. Giải quyết yêu cầu bồi thường trong quá trình tố tụng hình sự, tố tụng hành chính tại Tòa án

Mục 3. PHỤC HỒI DANH DỰ

Điều 56. Hình thức phục hồi danh dự

Điều 57. Chủ động phục hồi danh dự

Điều 58. Trực tiếp xin lỗi và cải chính công khai

Điều 59. Đăng báo xin lỗi và cải chính công khai

Chương VI

KINH PHÍ BỒI THƯỜNG VÀ THỦ TỤC CHI TRẢ

Điều 60. Kinh phí bồi thường

Điều 61. Lập dự toán kinh phí bồi thường

Điều 62. Cấp phát kinh phí bồi thường và chi trả tiền bồi thường

Điều 63. Quyết toán kinh phí bồi thường

Chương VII

TRÁCH NHIỆM HOÀN TRẢ

Điều 64. Nghĩa vụ hoàn trả của người thi hành công vụ

Điều 65. Xác định mức hoàn trả, giảm mức hoàn trả

Điều 66. Thẩm quyền, thủ tục xác định trách nhiệm hoàn trả

Điều 67. Quyết định hoàn trả, quyết định giảm mức hoàn trả

Điều 68. Thực hiện việc hoàn trả

Điều 69. Xử lý tiền đã hoàn trả, trách nhiệm hoàn trả trong trường hợp văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường không còn là căn cứ yêu cầu bồi thường

Điều 70. Trách nhiệm thu tiền hoàn trả trong trường hợp người thi hành công vụ chuyển sang cơ quan, tổ chức khác

Điều 71. Trách nhiệm thu tiền hoàn trả trong trường hợp người thi hành công vụ gây thiệt hại đã nghỉ hưu, nghỉ việc

Điều 72. Trách nhiệm hoàn trả trong trường hợp người thi hành công vụ gây thiệt hại chết

Chương VIII

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRONG CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC

Điều 73. Trách nhiệm quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước

Điều 74. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Điều 75. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

Chương IX

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 76. Án phí, lệ phí, các loại phí khác và thuế trong quá trình giải quyết yêu cầu bồi thường

Điều 77. Hiệu lực thi hành

Điều 78. Quy định chuyển tiếp

LIÊN QUAN

Mục lục Nghị định số 68/2018/NĐ-CP ngày 15/05/2018

Mục lục Nghị định số 68/2018/NĐ-CP ngày 15/05/2018 quy định chi tiết một số Điều và biện pháp thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2018.