Tìm kiếm

Mẫu giấy chứng nhận phần vốn góp

Mẫu giấy chứng nhận phần vốn góp, tại thời điểm góp đủ phần vốn góp, công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp. Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, thành viên được công ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều lệ công ty (Khoản 5, Khoản 6 Điều 48 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014).

Mẫu sổ đăng ký thành viên

Mẫu sổ đăng ký thành viên, Công ty phải lập sổ đăng ký thành viên ngay sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sổ đăng ký thành viên được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty (Điều 49 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014).

Mẫu cổ phiếu

Mẫu cổ phiếu, Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó (Điều 120 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014).

Mẫu sổ đăng ký cổ đông

Mẫu sổ đăng ký cổ đông, Công ty cổ phần phải lập và lưu giữ sổ đăng ký cổ đông từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sổ đăng ký cổ đông có thể là văn bản, tập dữ liệu điện tử hoặc cả hai loại này (Điều 121 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014).

Mẫu sơ yếu lý lịch

Mẫu sơ yếu lý lịch này, dành cho các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức và cá nhân có nhu cầu sử dụng và được sử dụng phổ biến trong giao dịch dân sự, lao động, học tập, công tác và hồ sơ xin việc làm của cá nhân.

Mẫu hợp đồng dịch vụ môi giới bất động

Mẫu hợp đồng dịch vụ môi giới bất động, môi giới bất động sản là việc làm trung gian cho các bên trong mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản (Khoản 2 Điều 3 Luật Kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13 ngày 25/11/2014)

Mẫu hợp đồng môi giới thương mại

Mẫu hợp đồng môi giới thương mại, môi giới thương mại là hoạt động thương mại, theo đó một thương nhân làm trung gian (gọi là bên môi giới) cho các bên mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ (gọi là bên được môi giới) trong việc đàm phán, giao kết hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ và được hưởng thù lao theo hợp đồng môi giới (Điều 150 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005)

Mẫu biên bản điều chỉnh hoá đơn

Mẫu biên bản điều chỉnh hoá đơn, trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế người mua thì các bên lập biên bản điều chỉnh và không phải lập hóa đơn điều chỉnh. Các trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót khác thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính (Điểm b, Khoản 7, Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015)

Mẫu giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh

Mẫu giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh tại Đà Nẵng, cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh (Khoản 1 Điều 71 Nghị định 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015).

Mẫu biên bản định giá tài sản góp vốn

Mẫu biên bản định giá tài sản góp vốn, tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam (Khoản 1 Điều 37 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014).

Mẫu biên bản giao nhận tài sản góp vốn

Biên bản giao nhận tài sản góp vốn, đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản (Điểm b Khoản 1 Điều 36 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014).

Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng

Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng, hợp đồng chấm dứt trong trường hợp sau đây: Hợp đồng đã được hoàn thành; Theo thỏa thuận của các bên; Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân giao kết hợp đồng chấm dứt tồn tại mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân đó thực hiện; Hợp đồng bị hủy bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện; Hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không còn; Hợp đồng chấm dứt theo quy định tại Điều 420 của Bộ luật này; Trường hợp khác do luật quy định (Điều 422 Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015).

Mẫu giấy đi đường

Mẫu giấy đi đường này, thường được các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và công ty, sử dụng phổ biến cho cán bộ công nhân viên hoặc người lao động làm giấy đi đường, công tác, chứng từ thanh toán tiền công tác phí hoặc sử dụng cho các mục đích khác

Mẫu di chúc viết tay

Mẫu di chúc viết tay, người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc, việc lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 của Bộ luật này (Điều 633 Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015).

Mẫu giấy biên nhận tiền đặt cọc

Mẫu giấy biên nhận tiền đặt cọc, đặt cọc là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng. Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Mẫu hợp đồng đặt cọc

Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng (Khoản 1 Điều 328 Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015).

Mẫu giấy đặt cọc

Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng (Khoản 1 Điều 328 Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015).

Mẫu văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở

Mẫu văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở theo hướng dẫn tham khảo tại phụ lục số 24 ban hành kèm theo Thông tư này. Các bên có thể thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung các Điều Khoản trong mẫu văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở cho phù hợp, nhưng văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở do các bên ký kết phải bảo đảm có đầy đủ các nội dung chính quy định tại Khoản 1 Điều này và không được trái với quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật về nhà ở (Khoản 2 Điều 34 Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016).