Câu hỏi

Mục lục Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017. Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 và Pháp lệnh án phí, lệ phí tòa án số 10/2009/PL-UBTVQH12 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Trả lời

MỤC LỤC

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Điều 4. Danh mục và thẩm quyền quy định phí, lệ phí

- Lệ phí môn bài: được quy định tại Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 10/4/2016;

- Phí cấp thị thực: được quy định tại Thông tư số 46/VBHN-BTC ngày 24/11/2020;

Điều 5. Áp dụng Luật phí và lệ phí, các luật có liên quan và điều ước quốc tế

Điều 6. Người nộp phí, lệ phí

Điều 7. Tổ chức thu phí, lệ phí

Chương II

NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH MỨC THU, MIỄN, GIẢM PHÍ, LỆ PHÍ

Điều 8. Nguyên tắc xác định mức thu phí

Điều 9. Nguyên tắc xác định mức thu lệ phí

Điều 10. Miễn, giảm phí, lệ phí

Chương III

KÊ KHAI, THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ

Điều 11. Kê khai, nộp phí, lệ phí

Điều 12. Thu, nộp, quản lý và sử dụng phí

Điều 13. Thu, nộp lệ phí

- Chương này được quy định chi tiết tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016; 

Chương IV

QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC THU VÀ NGƯỜI NỘP PHÍ, LỆ PHÍ

Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức thu phí, lệ phí

Điều 15. Quyền, trách nhiệm của người nộp phí, lệ phí

Điều 16. Hành vi nghiêm cấm và xử lý vi phạm

Chương V

THẨM QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VỀ QUẢN LÝ PHÍ VÀ LỆ PHÍ

Điều 17. Thẩm quyền của Ủy ban thường vụ Quốc hội

Điều 18. Thẩm quyền và trách nhiệm của Chính phủ

Điều 19. Thẩm quyền và trách nhiệm của Bộ Tài chính

Điều 20. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan thuộc Chính phủ

Điều 21. Thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

Điều 22. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 23. Hiệu lực thi hành

Điều 24. Quy định chuyển tiếp

Điều 25. Quy định chi tiết

LIÊN QUAN

Mục lục Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 10/4/2016

Mục lục Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 10/4/2016, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, Nghị định số 75/2002/NĐ-CP ngày 30/8/2002 và Điều 18 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế hết hiệu lực thi hành.