Biểu mẫu

Mẫu hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp: trường hợp thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn góp, công ty gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký, kèm theo thông báo phải có hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp (Khoản 2 Điều 45 Nghị định 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 về đăng ký doanh nghiệp)

Hồ sơ

Mẫu hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập -Tự do -Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG

CHUYỂN NHƯỢNG PHẦN VỐN GÓP

Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ... tại trụ sở Công ty TNHH ... (sau đây gọi tắt là công ty), địa chỉ ..., chúng tôi gồm có:

Bên chuyển nhượng (Bên A):

Ông/ bà ...

Giấy CMND số ..., ngày cấp ... / ... / ..., nơi cấp ...

Thường trú: ...

Bên nhận chuyển nhượng (Bên B):

Ông/ bà ...                             

Giấy CMND số ..., ngày cấp ... / ... / ..., nơi cấp ...

Thường trú: ...

Hai bên đồng ý thực hiện việc chuyển nhượng phần vốn góp nhưsau:

Điều 1: Ông/ bà ... (Bên A) có góp vốn vào công ty với tỷ lệ giá trị phần góp vốn là ... đồng, chiếm ... % vốn điều lệ công ty theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ..., do Phòng Đăng ký kinh doanh ... cấp ngày ... / ... / ...

Điều 2: Hai bên cùng thỏa thuận giá chuyển nhượng phần góp ... đồng, chiếm ... % vốn điều lệ nói trên là ... đồng (Bằng chữ: ...). Việc giao nhận toàn bộ số vốn trên do hai bên tự thực hiện tại thời điểm ký hợp đồng trước sự chứng kiến của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Điều 3: Hai bên có nghĩa vụ thực hiện các vấn đề liên quan đến việc chuyển nhượng phần vốn góp để công ty hoàn tất thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. Bên B có trách nhiệm kế thừa toàn bộ các quyền và nghĩa vụ của bên A với tư cách là một thành viên góp vốn của công ty, kể từ ngày hoàn tất việc chuyển nhượng vốn góp.

Điều 4:  Sau khi hoàn tất việc chuyển nhượng vốn, mọi sự tranh chấp phát sinh nếu có, hai bên cùng nhau thương lượng giải quyết theo nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau. Trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật hiện hành. Công ty và cơ quan đăng ký kinh doanh không có trách  nhiệm  giải quyết các tranh chấp phát sinh nếu có.

Điều 5: Hai bên cùng cam kết những thông tin về nhân thân, phần vốn chuyển nhượng đã ghi trên hợp đồng là đúng sự thật. Phần vốn góp chuyển nhượng không có tranh chấp, không bị kê biên để đảm bảo thi hành án. Việc giao kết hợp đồng là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc. Bên B đã xem xét kỹ, biết rõ về phần vốn góp nhận chuyển nhượng và giấy tờ pháp lý liên quan. Hai bên có trách nhiệm thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung thỏa thuận trong hợp đồng.

Điều 6: Hai bên đã đọc lại và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong hợp đồng trước khi ký tên vào hợp đồng. Đại diện pháp luật của công ty chỉ ký tên xác nhận khi việc hai bên đã hoàn tất việc chuyển nhượng theo nội dung hợp đồng.

Điều 7: Hợp đồng này có hiệu lực kể từ thời điểm các bên ký tên và được lập thành bốn bản có giá trị như nhau, được giao cho Bên A giữ 01 bản, Bên B giữ 01 bản, 01 bản lưu lại công ty, 01 bản nộp Phòng Đăng ký kinh doanh. 

Bên bán
(Đã nhận đủ ... đồng)
Ký tên và ghi rõ họ tên
...
Nguyễn Văn B
Bên mua
Ký tên và ghi rõ họ tên
...
Nguyễn Văn A

Xác nhận của đại diện theo pháp luật của công ty 

Ngày ... tháng ... năm ... các bên đã hoàn tất việc chuyển nhượng theo hợp đồng.

GIÁM ĐỐC
(Chữ đóng dấu) 
... 

Mẫu hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góptải về 

  Văn phòng luật sư ĐMS
Giám đốc
(Đã duyệt)
Luật sư Đỗ Minh Sơn

LIÊN QUAN

Mẫu giấy xác nhận việc góp vốn của thành viên mới

Mẫu giấy xác nhận việc góp vốn của thành viên mới: trường hợp tiếp nhận thành viên mới, công ty gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký, kèm theo thông báo phải có giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên mới (Khoản 1 Điều 45 Nghị định 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015)