Biểu mẫu

Hợp đồng vận chuyển hành khách là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên vận chuyển chuyên chở hành khách, hành lý đến địa điểm đã định theo thỏa thuận, hành khách phải thanh toán cước phí vận chuyển (Điều 522 Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015).

Hồ sơ

Mẫu hợp đồng vận chuyển hành khách

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH

Số: … /2018/HĐVCHK/VPLSĐMS

Căn cứ Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;

Căn cứ …

Căn cứ nhu cầu và khả năng thực tế của các bên trong hợp đồng;

Hôm nay, ngày … tháng … năm 2018, tại ... chúng tôi gồm có:

Bên vận chuyển hành khách (sau đây gọi tắt là bên A):

Tên tổ chức: …

Địa chỉ trụ sở: …

Mã số doanh nghiệp: …

Người đại diện theo pháp luật là ông/ bà: …

Chức vụ: …

Điện thoại: …

Email: …

Bên hành khách (sau đây gọi tắt là bên B):

Tên tổ chưc: …

Địa chỉ trụ sở: …

Mã số doanh nghiệp: …

Người đại diện theo pháp luật là ông/ bà: …

Chức vụ: …

Điện thoại: …

Email: …

(Trường hợp bên hành khách là cá nhân thì được ghi như sau):

Bên hành khách (sau đây gọi tắt là bên B)

Họ và tên: …

Năm sinh: …/ …/ …

Chứng minh nhân dân số …, ngày cấp …/ …/ …, nơi cấp: …

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: …

Chỗ ở hiện tại: …

Điện thoại: …

Email: …

Hai bên thoả thuận và đồng ý ký kết hợp đồng vận chuyển hành khách với các điều khoản như sau:

Điều 1. Đối tượng của hợp đồng  

1. Bên A nhận vận chuyển hành khách, hành lý cho bên B.

2. Địa điểm xuất phát: tại số nhà … đường …, phường …, quận … , thành phố … vào lúc … giờ … phút, ngày … tháng … năm …

3. Địa điểm đến: tại số nhà … đường …, phường …, quận … , thành phố … vào lúc … giờ … phút, ngày … tháng … năm …

4. Phương tiện vận chuyển hành khách, hành lý: …

Điều 2. Hành khách, hành lý và phương tiện vận chuyển

Số lượng hành khách: … người.

Trọng lượng hành lý: … kg/ người.

Phương tiện vận chuyển phải đảm bảo các yêu cầu chất lượng như sau: …

Điều 3. Giá cước phí, phương thức thanh toán

Cước phí vận chuyển hành khách: … đồng/ người (Bằng chữ: …).

Cước phí vận chuyển hành lý: … đồng/ kg/ người (Bằng chữ: …).

Phương thức thanh toán: …

Điều 4. Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng

Hợp đồng này được thực hiện kể từ ngày … / …/ … đến ngày … / … / …

Địa điểm giao nhận hành khách hành lý giữa bên A và bên B: tại số nhà … đường …, phường …, quận … , thành phố … vào lúc … giờ … phút, ngày … tháng … năm …

Phương thức thực hiện hợp đồng: …

Điều 5. Quyền, nghĩa vụ của bên A

1. Quyền của Bên A:

1. 1. Yêu cầu bên B trả đủ cước phí vận chuyển hành khách, cước phí vận chuyển hành lý mang theo người vượt quá mức quy định.

1. 2. Từ chối chuyên chở hành khách trong trường hợp sau đây:

Hành khách của bên B không chấp hành quy định của bên A hoặc có hành vi làm mất trật tự công cộng, cản trở công việc của bên A, đe dọa đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người khác hoặc có hành vi khác không bảo đảm an toàn trong hành trình; trong trường hợp này, hành khách không được trả lại cước phí vận chuyển và phải chịu phạt vi phạm.

Do tình trạng sức khỏe của hành khách mà bên A thấy rõ rằng việc vận chuyển sẽ gây nguy hiểm cho chính hành khách đó hoặc người khác trong hành trình.

Để ngăn ngừa dịch bệnh lây lan.

(Bên A và bên B thoả thuận các quyền cụ thể khác và ghi vào trong hợp đồng này).

2. Nghĩa vụ của bên A:

2. 1. Chuyên chở hành khách từ địa điểm xuất phát đến đúng địa điểm đến đúng giờ, bằng phương tiện đã thỏa thuận một cách an toàn, theo lộ trình; bảo đảm đủ chỗ cho hành khách và không chuyên chở vượt quá trọng tải.

2. 2. Mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với hành khách theo quy định của pháp luật.

2. 3. Bảo đảm thời gian xuất phát đã được thông báo hoặc theo thỏa thuận.

2. 4. Chuyên chở hành lý và trả lại cho hành khách hoặc người có quyền nhận hành lý tại địa điểm thỏa thuận theo đúng thời gian, lộ trình.

2. 5. Hoàn trả cho hành khách cước phí vận chuyển theo quy định của pháp luật (nếu có).

(Bên A và bên B thoả thuận các nghĩa vụ cụ thể khác và ghi vào trong hợp đồng này).

Điều 6. Quyền, nghĩa vụ của bên B

1. Quyền của bên B:

Yêu cầu được chuyên chở đúng bằng phương tiện vận chuyển và giá trị theo cước phí vận chuyển với lộ trình đã thỏa thuận tại hợp đồng này.

Được miễn cước phí vận chuyển đối với hành lý ký gửi và hành lý xách tay trong hạn mức theo thỏa thuận tại hợp đồng này (nếu có).

Yêu cầu thanh toán chi phí phát sinh hoặc bồi thường thiệt hại, nếu bên A có lỗi trong việc không chuyên chở đúng thời hạn, địa điểm đã thỏa thuận tại hợp đồng này.

Nhận lại toàn bộ hoặc một phần cước phí vận chuyển trong trường hợp bên A từ chối chuyên chở hành khách theo quy định tại khoản 1 Điều 5 hợp đồng này.

Nhận hành lý tại địa điểm đã thỏa thuận theo đúng thời gian, lộ trình.

Yêu cầu tạm dừng hành trình trong thời hạn và theo thủ tục do pháp luật quy định.

(Bên A và bên B thoả thuận các quyền cụ thể khác và ghi vào trong hợp đồng này).

2. Nghĩa vụ của bên B:

Trả đủ cước phí vận chuyển hành khách, cước phí vận chuyển hành lý vượt quá mức quy định và tự bảo quản hành lý mang theo người.

Có mặt tại điểm xuất phát đúng thời gian đã thỏa thuận.

Tôn trọng, chấp hành đúng quy định của bên vận chuyển và quy định khác về bảo đảm an toàn giao thông.

(Bên A và bên B thoả thuận các nghĩa vụ cụ thể khác và ghi vào trong hợp đồng này).

Điều 7. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại

Trường hợp tính mạng, sức khỏe và hành lý của hành khách bị thiệt hại thì bên A bồi thường theo quy định của pháp luật.

Bên A không phải bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khỏe và hành lý của hành khách nếu thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi của hành khách.

Trường hợp hành khách vi phạm điều kiện vận chuyển đã thỏa thuận mà gây thiệt hại cho bên A hoặc người thứ ba thì phải bồi thường thiệt hại.

Điều 8. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng vận chuyển hành khách

Bên A có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng trong trường hợp từ chối chuyên chở hành khách quy định tại khoản 1. 2 Điều 5 hợp đồng này.

Hành khách có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng trong trường hợp bên A vi phạm nghĩa vụ quy định tại khoản 2. 1, 2. 3, 2. 4 Điều 5 hợp đồng này.

Điều 9. Phương thực giải quyết tranh chấp

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có vấn đề phát sinh cần giải quyết, thì hai bên tiến hành thỏa thuận và thống nhất giải quyết kịp thời, hợp tình và hợp lý. Trường hợp không thỏa thuận được thì một trong các bên có quyền khởi kiện tại tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Các thoả thuận khác

Bên A và bên B đồng ý đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết hợp đồng này.

Bên A và bên B đồng ý thực hiện theo đúng các điều khoản trong hợp đồng này và không nêu thêm điều kiện gì khác.

Hợp đồng này được lập thành … bản, mỗi bản gồm … trang, có giá trị pháp lý như nhau và được giao cho bên A … bản, bên B … bản./. 

BÊN B
(Ký, họ tên và đóng dấu (nếu có))

Nguyễn Văn B
BÊN A
(Ký, họ tên và đóng dấu (nếu có))

Nguyễn Văn A

Mẫu hợp đồng vận chuyển hành khách: Tải về 

  Văn phòng luật sư ĐMS
Giám đốc
(Đã duyệt)
Luật sư Đỗ Minh Sơn 

LIÊN QUAN

Mẫu hợp đồng mua bán tài sản

Mẫu hợp đồng mua bán tài sản, hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán. Hợp đồng mua bán nhà ở, mua bán nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật nhà ở và luật khác có liên quan (Điều 430 Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015).

Mẫu hợp đồng trao đổi tài sản

Hợp đồng trao đổi tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó các bên giao tài sản và chuyển quyền sở hữu đối với tài sản cho nhau. Hợp đồng trao đổi tài sản phải được lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực hoặc đăng ký, nếu pháp luật có quy định (Khoản 1, 2 Điều 455 Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015).

Mẫu hợp đồng tặng cho tài sản

Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận (Điều 457 Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015).

Mẫu hợp đồng vay tài sản

Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định (Điều 463 Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015). 

Mẫu hợp đồng thuê tài sản

Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê. Hợp đồng thuê nhà ở, hợp đồng thuê nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật nhà ở và quy định khác của pháp luật có liên quan (Điều 472 Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015).