Câu hỏi

Chào văn phòng luật sư ĐMS! Mức án phí, lệ phí tòa án khi doanh nghiệp khởi kiện tại tòa án được quy định như thế nào ? văn phòng luật sư có thể tư vấn cho doanh nghiệp thực hiện thủ tục khởi kiện tại tòa án nội dung liên quan về vấn đề này ?

Trả lời

Chào bạn! 

Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án (Khoản 2 Điều 17 Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015).

Các loại án phí trong vụ án dân sự, gồm:

Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án dân sự không có giá ngạch;

Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án dân sự có giá ngạch;

Án phí dân sự phúc thẩm.

Vụ án dân sự không có giá ngạch là vụ án mà trong đó yêu cầu của đương sự không phải là một số tiền hoặc không thể xác định được giá trị bằng một số tiền cụ thể.

Vụ án dân sự có giá ngạch là vụ án mà trong đó yêu cầu của đương sự là một số tiền hoặc là tài sản có thể xác định được bằng một số tiền cụ thể (Điều 24 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016).

Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm:

Nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập trong vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm, trừ trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng án phí hoặc được miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định của Nghị quyết này (Khoản 1 Điều 25 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016).

Nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm:

Đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu án phí sơ thẩm.

Bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận.

Nguyên đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn không được Tòa án chấp nhận (Khoản 1, 2 và Khoản 3 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016).

Mức án phí cụ thể:

Án phí dân sự sơ thẩm, đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch, từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng, mức thu là 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng (Tiết d, Điểm 1.3, Khoản 1, Mục II Danh mục Án phí, lệ phí tòa án, ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016).

Mức tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án:

Mức tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự không có giá ngạch bằng mức án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch. Mức tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự có giá ngạch bằng 50% mức án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch mà Tòa án dự tính theo giá trị tài sản có tranh chấp do đương sự yêu cầu giải quyết nhưng tối thiểu không thấp hơn mức án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự không có giá ngạch (Khoản 2 Điều 7 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016).

Như vậy, trường hợp doanh nghiệp thực hiện thủ tục khởi kiện yêu cầu tòa án giải quyết việc buộc công ty khác phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán số tiền còn nợ là 2,5 tỷ đồng, thì phải nộp khoản tiền tạm ứng án phí bằng 50% mức án phí dân sự sơ thẩm là: (72.000.000 đồng + (2% x 500.000.000 đồng)) x 50% = 41.000.000 đồng.

Hỗ trợ tư vấn:

Điện thoại: 0914 165 703 hoặc Email: dmslawfirm@gmail.com

Mức tạm ứng án phí, lệ phí tòa án 2020 

.

  Văn phòng luật sư ĐMS
Giám đốc
(Đã duyệt)
Luật sư Đỗ Minh Sơn

LIÊN QUAN

Tiếp theo 1! Mục lục Bộ Luật tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 ngày 25/11/2015

Tiếp theo 1! Mục lục Bộ Luật tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 ngày 25/11/2015, có hiệu lực từ ngày 01/07/2016. Bộ luật tố tụng dân sự số 24/2004/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 65/2011/QH12 hết hiệu lực kể từ ngày Bộ luật này có hiệu lực thi hành, trừ các quy định tại Điều 159 và điểm h khoản 1 Điều 192 tiếp tục có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016.

Mục lục Bộ Luật tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 ngày 25/11/2015

Mục lục Bộ Luật tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 ngày 25/11/2015, có hiệu lực từ ngày 01/07/2016. Bộ luật tố tụng dân sự số 24/2004/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 65/2011/QH12 hết hiệu lực kể từ ngày Bộ luật này có hiệu lực thi hành, trừ các quy định tại Điều 159 và điểm h khoản 1 Điều 192 tiếp tục có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016.

Thủ tục khởi kiện vụ án dân sự tại tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc ?

Chào văn phòng luật sư ĐMS! Doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu sử dụng dịch vụ tư vấn thủ tục, hồ sơ khởi kiện vụ án dân sự tại tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc ? văn phòng luật sư có thể tư vấn pháp lý liên quan, hướng dẫn việc cung cấp thông tin, các giấy tờ kèm theo và báo giá phí dịch vụ pháp lý tư vấn thủ tục khởi kiện tại tòa án ?

Thủ tục ly hôn với người nước ngoài tại Việt Nam

Chào văn phòng luật sư ĐMS! Thủ tục ly hôn với người có quốc tịch nước ngoài tại Việt Nam được quy định như thế nào ? văn phòng luật sư cho thể tư vấn quy định của pháp luật liên quan và thực hiện dịch vụ thủ tục ly hôn với người nước ngoài tại Việt Nam ?

Địa chỉ nơi cư trú của người bị kiện

Chào văn phòng luật sư ĐMS! Vợ chồng hiện đang sinh sống, làm việc tại Đà Nẵng, nhưng cả hai đều có hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố khác ? trường hợp khởi kiện đơn phương ly hôn, thì có thể nộp hồ sơ vụ việc tại tòa án ở Đà Nẵng có được không ? văn phòng luật sư có thể tư vấn về nội dung này ?