Câu hỏi

Mục lục Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 ngày 25/11/2015, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07 /2016. Luật tố tụng hành chính số 64/2010/QH12 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.

Trả lời

MỤC LỤC

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và nhiệm vụ của Luật tố tụng hành chính

Điều 2. Đối tượng áp dụng và hiệu lực của Luật tố tụng hành chính

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Điều 4. Tuân thủ pháp luật trong tố tụng hành chính

Điều 5. Quyền yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp

Điều 6. Xem xét, xử lý văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, hành vi hành chính có liên quan trong vụ án hành chính

Điều 7. Giải quyết vấn đề bồi thường thiệt hại trong vụ án hành chính

Điều 8. Quyền quyết định và tự định đoạt của người khởi kiện

Điều 9. Cung cấp tài liệu, chứng cứ, chứng minh trong tố tụng hành chính

Điều 10. Nghĩa vụ cung cấp tài liệu, chứng cứ của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền

Điều 11. Bảo đảm chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm

Điều 12. Hội thẩm nhân dân tham gia xét xử vụ án hành chính

Điều 13. Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật

Điều 14. Bảo đảm sự vô tư, khách quan trong tố tụng hành chính

Điều 15. Tòa án xét xử tập thể

Điều 16. Tòa án xét xử kịp thời, công bằng, công khai

Điều 17. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong tố tụng hành chính

Điều 18. Bảo đảm tranh tụng trong xét xử

Điều 19. Bảo đảm quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

Điều 20. Đối thoại trong tố tụng hành chính

Điều 21. Tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng hành chính

Điều 22. Trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng

Điều 23. Bảo đảm hiệu lực của bản án, quyết định của Tòa án

Điều 24. Giám đốc việc xét xử

Điều 25. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hành chính

Điều 26. Trách nhiệm chuyển giao tài liệu, giấy tờ của Tòa án

Điều 27. Việc tham gia tố tụng hành chính của cơ quan, tổ chức, cá nhân

Điều 28. Bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hành chính

Điều 29. Án phí, lệ phí và chi phí tố tụng

Chương II

THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN

Điều 30. Khiếu kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

Điều 31. Thẩm quyền của Tòa án cấp huyện

Điều 32. Thẩm quyền của Tòa án cấp tỉnh

Điều 33. Xác định thẩm quyền trong trường hợp vừa có đơn khiếu nại, vừa có đơn khởi kiện

Điều 34. Chuyển vụ án cho Tòa án khác, giải quyết tranh chấp về thẩm quyền

Điều 35. Nhập hoặc tách vụ án hành chính

Chương III

CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG, NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG VÀ VIỆC THAY ĐỔI NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG

Điều 36. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng

Điều 37. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Tòa án

Điều 38. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán

Điều 39. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội thẩm nhân dân

Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm tra viên

Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thư ký Tòa án

Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng Viện kiểm sát

Điều 43. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm sát viên

Điều 44. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm tra viên

Điều 45. Những trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người tiến hành tố tụng

Điều 46. Những trường hợp Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi

Điều 47. Những trường hợp Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi

Điều 48. Thủ tục từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án

Điều 49. Quyết định việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án

Điều 50. Những trường hợp Kiểm sát viên, Kiểm tra viên phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi

Điều 51. Thủ tục từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viên

Điều 52. Quyết định việc thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viên

Chương IV

NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG

Điều 53. Người tham gia tố tụng

Điều 54. Năng lực pháp luật tố tụng hành chính và năng lực hành vi tố tụng hành chính của đương sự

Điều 55. Quyền, nghĩa vụ của đương sự

Điều 56. Quyền, nghĩa vụ của người khởi kiện

Điều 57. Quyền, nghĩa vụ của người bị kiện

Điều 58. Quyền, nghĩa vụ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

Điều 59. Kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng hành chính

Điều 60. Người đại diện

Điều 61. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

Điều 62. Người làm chứng

Điều 63. Người giám định

Điều 64. Người phiên dịch

Điều 65. Thủ tục từ chối người giám định, người phiên dịch hoặc đề nghị thay đổi người giám định, người phiên dịch

Chương V

CÁC BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI

Điều 66. Quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Điều 67. Thẩm quyền quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời

Điều 68. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời

Điều 69. Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh

Điều 70. Tạm dừng việc thực hiện hành vi hành chính

Điều 71. Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định

Điều 72. Trách nhiệm trong việc yêu cầu, áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Điều 73. Thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Điều 74. Thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời

Điều 75. Hiệu lực của quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời

Điều 76. Khiếu nại, kiến nghị việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời

Điều 77. Giải quyết khiếu nại, kiến nghị việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời

Chương VI

CHỨNG MINH VÀ CHỨNG CỨ

Điều 78. Nghĩa vụ cung cấp chứng cứ, chứng minh trong tố tụng hành chính

Điều 79. Những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh

Điều 80. Chứng cứ

Điều 81. Nguồn chứng cứ

Điều 82. Xác định chứng cứ

Điều 83. Giao nộp tài liệu, chứng cứ

Điều 84. Xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ

Điều 85. Lấy lời khai của đương sự

Điều 86. Lấy lời khai của người làm chứng

Điều 87. Đối chất

Điều 88. Xem xét, thẩm định tại chỗ

Điều 89. Trưng cầu giám định, yêu cầu giám định

Điều 90. Trưng cầu giám định chứng cứ bị tố cáo là giả mạo

Điều 91. Định giá tài sản, thẩm định giá tài sản

Điều 92. Ủy thác thu thập tài liệu, chứng cứ

Điều 93. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ

Điều 94. Bảo quản tài liệu, chứng cứ

Điều 95. Đánh giá chứng cứ

Điều 96. Công bố và sử dụng chứng cứ

Điều 97. Bảo vệ chứng cứ

Điều 98. Quyền tiếp cận, trao đổi tài liệu, chứng cứ

Chương VII

CẤP, TỐNG ĐẠT, THÔNG BÁO VĂN BẢN TỐ TỤNG

Điều 99. Nghĩa vụ cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng

Điều 100. Các văn bản tố tụng phải được cấp, tống đạt hoặc thông báo

Điều 101. Những người thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng

Điều 102. Các phương thức cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng

Điều 103. Tính hợp lệ của việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng

Điều 104. Thủ tục cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng

Điều 105. Thủ tục cấp, tống đạt hoặc thông báo bằng phương tiện điện tử

Điều 106. Thủ tục cấp, tống đạt hoặc thông báo trực tiếp cho cá nhân

Điều 107. Thủ tục cấp, tống đạt hoặc thông báo trực tiếp cho cơ quan, tổ chức

Điều 108. Thủ tục niêm yết công khai

Điều 109. Thủ tục thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng

Điều 110. Thông báo kết quả việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng

Chương VIII

PHÁT HIỆN VÀ KIẾN NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC BÃI BỎ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRONG QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH

Điều 111. Phát hiện và kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật

Điều 112. Thẩm quyền kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật

Điều 113. Trách nhiệm giải quyết đề nghị về việc kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật

Điều 114. Trách nhiệm thực hiện kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật

Chương IX

KHỞI KIỆN, THỤ LÝ VỤ ÁN

Điều 115. Quyền khởi kiện vụ án

Điều 116. Thời hiệu khởi kiện

Điều 117. Thủ tục khởi kiện

Điều 118. Đơn khởi kiện

Điều 119. Gửi đơn khởi kiện đến Tòa án

Điều 120. Xác định ngày khởi kiện vụ án hành chính

Điều 121. Nhận và xem xét đơn khởi kiện

Điều 122. Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện

Điều 123. Trả lại đơn khởi kiện

Điều 124. Khiếu nại, kiến nghị và giải quyết khiếu nại, kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện

Điều 125. Thụ lý vụ án

Điều 126. Thông báo về việc thụ lý vụ án

Điều 127. Phân công Thẩm phán giải quyết vụ án

Điều 128. Quyền, nghĩa vụ của người được thông báo

Điều 129. Quyền yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

Chương X

THỦ TỤC ĐỐI THOẠI VÀ CHUẨN BỊ XÉT XỬ

Điều 130. Thời hạn chuẩn bị xét xử

Điều 131. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán trong giai đoạn chuẩn bị xét xử

Điều 132. Lập hồ sơ vụ án hành chính

Điều 133. Giao nộp tài liệu, chứng cứ

Điều 134. Nguyên tắc đối thoại

Điều 135. Những vụ án hành chính không tiến hành đối thoại được

Điều 136. Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đối thoại

Điều 137. Thành phần phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đối thoại

Điều 138. Trình tự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đối thoại

Điều 139. Biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; biên bản đối thoại

Điều 140. Xử lý kết quả đối thoại

Điều 141. Tạm đình chỉ giải quyết vụ án

Điều 142. Hậu quả của việc tạm đình chỉ giải quyết vụ án

Điều 143. Đình chỉ giải quyết vụ án

Điều 144. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án

Điều 145. Thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ, quyết định tiếp tục giải quyết vụ án, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án

Điều 146. Quyết định đưa vụ án ra xét xử

Điều 147. Gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát

Chương XI

PHIÊN TÒA SƠ THẨM

Mục 1. YÊU CẦU CHUNG VỀ PHIÊN TÒA SƠ THẨM

Điều 148. Yêu cầu chung đối với phiên tòa sơ thẩm

Điều 149. Thời hạn mở phiên tòa

Điều 150. Địa điểm tổ chức phiên tòa

Điều 151. Hình thức bố trí phòng xử án

Điều 152. Xét xử trực tiếp, bằng lời nói

Điều 153. Nội quy phiên tòa

Điều 154. Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm

Điều 155. Sự có mặt của thành viên Hội đồng xét xử và Thư ký Tòa án

Điều 156. Sự có mặt của Kiểm sát viên

Điều 157. Sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

Điều 158. Xét xử trong trường hợp đương sự vắng mặt tại phiên tòa

Điều 159. Sự có mặt của người làm chứng

Điều 160. Sự có mặt của người giám định

Điều 161. Sự có mặt của người phiên dịch

Điều 162. Hoãn phiên tòa

Điều 163. Thời hạn, quyết định và thẩm quyền hoãn phiên tòa

Điều 164. Thủ tục ra bản án, quyết định của Tòa án tại phiên tòa

Điều 165. Tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án tại phiên tòa

Điều 166. Biên bản phiên tòa

Điều 167. Chuẩn bị khai mạc phiên tòa

Điều 168. Thủ tục xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng

Mục 2. THỦ TỤC BẮT ĐẦU PHIÊN TÒA

Điều 169. Khai mạc phiên tòa

Điều 170. Giải quyết yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch

Điều 171. Bảo đảm tính khách quan của người làm chứng

Điều 172. Hỏi đương sự về việc thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu

Điều 173. Xem xét việc thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu

Điều 174. Thay đổi địa vị tố tụng

Mục 3. TRANH TỤNG TẠI PHIÊN TÒA

Điều 175. Nội dung và phương thức tranh tụng tại phiên tòa

Điều 176. Trình bày của đương sự

Điều 177. Thứ tự và nguyên tắc hỏi tại phiên tòa

Điều 178. Hỏi người khởi kiện

Điều 179. Hỏi người bị kiện

Điều 180. Hỏi người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

Điều 181. Hỏi người làm chứng

Điều 182. Công bố các tài liệu của vụ án

Điều 183. Nghe băng ghi âm, đĩa ghi âm, xem băng ghi hình, đĩa ghi hình, thiết bị khác lưu trữ âm thanh, hình ảnh

Điều 184. Xem xét vật chứng

Điều 185. Hỏi người giám định

Điều 186. Kết thúc việc hỏi tại phiên tòa

Điều 187. Tạm ngừng phiên tòa

Điều 188. Trình tự phát biểu khi tranh luận

Điều 189. Phát biểu khi tranh luận và đối đáp

Điều 190. Phát biểu của Kiểm sát viên

Điều 191. Nghị án

Điều 192. Trở lại việc hỏi và tranh luận

Điều 193. Thẩm quyền của Hội đồng xét xử

Điều 194. Bản án sơ thẩm

Điều 195. Tuyên án

Điều 196. Cấp, gửi trích lục bản án, bản án

Điều 197. Sửa chữa, bổ sung bản án, quyết định của Tòa án

Tiếp theo 1!

LIÊN QUAN

Tiếp theo 1! Mục lục Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 ngày 25/11/2015

Tiếp theo 1! Mục lục Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 ngày 25/11/2015, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07 /2016. Luật tố tụng hành chính số 64/2010/QH12 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.