Câu hỏi

Mục lục Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 ngày 16/06/2014, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015. Pháp lệnh về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 24/1999/PL-UBTVQH10 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Trả lời

MỤC LỤC

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Điều 3. Giải thích từ ngữ

- Điều này được bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại việt nam số 51/2019/QH14 ngày 25/11/2019;

Điều 4. Nguyên tắc nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú

Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm

Điều 6. Thu hồi, hủy bỏ giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp

Chương II

THỊ THỰC

Điều 7. Giá trị sử dụng và hình thức của thị thực

- Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại việt nam số 51/2019/QH14ngày 25/11/2019;

Điều 8. Ký hiệu thị thực

- Điều này được sửa đổi, bổ sung một số khoản theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại việt nam số 51/2019/QH14ngày 25/11/2019; 

Điều 9. Thời hạn thị thực 

- Điều này được sửa đổi, bổ sung một số khoản theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại việt nam số 51/2019/QH14ngày 25/11/2019;

Điều 10. Điều kiện cấp thị thực

- Điều này được sửa đổi, bổ sung một số khoản theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại việt nam số 51/2019/QH14ngày 25/11/2019;

Điều 11. Các trường hợp được cấp thị thực rời

- Điều này được bổ sung theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại việt nam số 51/2019/QH14 ngày 25/11/2019;

Điều 12. Các trường hợp được miễn thị thực

- Điều này được bổ sung theo quy định tại Khoản 7 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại việt nam số 51/2019/QH14ngày 25/11/2019;

Điều 13. Đơn phương miễn thị thực

Điều 14. Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài

Điều 15. Thủ tục mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh tại cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao

Điều 16. Thủ tục mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh

- Điều này được bổ sung theo quy định tại Khoản 8 và Khoản 9 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại việt nam số 51/2019/QH14 ngày 25/11/2019;

Điều 17. Cấp thị thực tại cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài

Điều 18. Cấp thị thực tại cửa khẩu quốc tế

Điều 19. Cấp thị thực tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao

- Điều này được bổ sung theo quy định tại Khoản 10 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại việt nam số 51/2019/QH14 ngày 25/11/2019;

Chương III

NHẬP CẢNH

Điều 20. Điều kiện nhập cảnh

- Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 11 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại việt nam số 51/2019/QH14 ngày 25/11/2019;

Điều 21. Các trường hợp chưa cho nhập cảnh

Điều 22. Thẩm quyền quyết định chưa cho nhập cảnh

Chương IV

QUÁ CẢNH

Điều 23. Điều kiện quá cảnh

Điều 24. Khu vực quá cảnh

Điều 25. Quá cảnh đường hàng không

Điều 26. Quá cảnh đường biển

Chương V

XUẤT CẢNH

Điều 27. Điều kiện xuất cảnh

- Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại việt nam số 51/2019/QH14 ngày 25/11/2019;

Điều 28. Các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh và thời hạn tạm hoãn xuất cảnh

Điều 29. Thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, giải tỏa tạm hoãn xuất cảnh

Điều 30. Buộc xuất cảnh

Chương VI

CƯ TRÚ

Mục 1: TẠM TRÚ

Điều 31. Chứng nhận tạm trú

- Khoản 1 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 13 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại việt nam số 51/2019/QH14 ngày 25/11/2019;

Điều 32. Cơ sở lưu trú

Điều 33. Khai báo tạm trú

Điều 34. Tạm trú tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế cửa khẩu, khu kinh tế ven biển, khu vực biên giới và đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt

Điều 35. Gia hạn tạm trú

Điều 36. Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú và ký hiệu thẻ tạm trú

- Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 14 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại việt nam số 51/2019/QH14 ngày 25/11/2019;

Điều 37. Thủ tục cấp thẻ tạm trú

- Điều này được sửa đổi, bổ sung một số khoản theo quy định tại Khoản 15 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại việt nam số 51/2019/QH14 ngày 25/11/2019;

Điều 38. Thời hạn thẻ tạm trú

- Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 16 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại việt nam số 51/2019/QH14 ngày 25/11/2019;

Mục 2: THƯỜNG TRÚ

Điều 39. Các trường hợp được xét cho thường trú

Điều 40. Điều kiện xét cho thường trú

Điều 41. Thủ tục giải quyết cho thường trú

Điều 42. Giải quyết cho thường trú đối với người không quốc tịch

Điều 43. Cấp đổi, cấp lại thẻ thường trú

Chương VII

QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI; QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN MỜI, BẢO LÃNH NGƯỜI NƯỚC NGOÀI NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, CƯ TRÚ TẠI VIỆT NAM

Điều 44. Quyền, nghĩa vụ của người nước ngoài

Điều 45. Quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh

Chương VIII

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC VỀ NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, QUÁ CẢNH, CƯ TRÚ CỦA  NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Điều 46. Trách nhiệm của Chính phủ

- Khoản 2 và khoản 3 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 17 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại việt nam số 51/2019/QH14 ngày 25/11/2019;

Điều 47. Trách nhiệm của Bộ Công an

- Điều này được sửa đổi, bổ sung một số khoản theo quy định tại Khoản 18 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại việt nam số 51/2019/QH14 ngày 25/11/2019;

Điều 48. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao

Điều 49. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng

- Khoản 2 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 19 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại việt nam số 51/2019/QH14 ngày 25/11/2019;

Điều 50. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ

Điều 51. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp

Điều 52. Trách nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận

Chương IX

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 53. Điều khoản chuyển tiếp

Điều 54. Hiệu lực thi hành

Điều 55. Quy định chi tiết 

LIÊN QUAN

Mục lục Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 27/VBHN-VPQH ngày 16/12/2019

Mục lục Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 27/VBHN-VPQH ngày 16/12/2019, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015. Pháp lệnh Về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 24/1999/PL-UBTVQH10 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Mục lục Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 ngày 22/11/2019

Mục lục Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 ngày 22/11/2019, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2020. Giấy tờ xuất nhập cảnh đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có giá trị sử dụng đến hết thời hạn ghi trong giấy tờ xuất nhập cảnh.

Người nước ngoài thường trú tại Việt Nam ?

Chào văn phòng luật sư ĐMS! Người nước ngoài được cấp visa đầu tư, thẻ tạm trú tại Việt Nam, thời hạn tạm trú của tôi đã được hơn 03 năm ? có thể thực hiện thủ tục để được cấp thẻ thường trú tại Việt Nam ? văn phòng luật sư có thể tư vấn pháp lý về vấn đề này cho người nước ngoài tại Việt Nam ?

Thị thực cho người nước ngoài là vợ, chồng, con của người Việt Nam ?

Chào văn phòng luật sư ĐMS! Người nước ngoài có vợ, chồng là người Việt Nam, có thể được miễn thị thực tại Việt Nam ? văn phòng luật sư có thể tư vấn pháp lý về nội dung này ?

Thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam ?

Chào văn phòng luật sư DMS! Doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng dịch vụ cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài thực hiện đầu tư tại Việt Nam ? văn phòng luật sư có thể tư vấn pháp lý liên quan, hướng dẫn cung cấp thông tin, các giấy tờ kèm theo và thực hiện dịch vụ cho doanh nghiệp ?