Biểu mẫu

Mẫu điều lệ chi nhánh công ty tnhh: Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền (Khoản 1 Điều 45 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014), không phải là pháp nhân (Khoản 1 Điều 84 Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015).

Hồ sơ

Mẫu điều lệ chi nhánh công ty tnhh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐIỀU LỆ

CHI NHÁNH …

CÔNG TY TNHH …

(Ban hành kèm theo quyết định số …/QĐ-GĐ ngày … tháng … năm …

của Giám đốc Công ty TNHH …)

CHƯƠNG I

ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Điều 1. Phạm vi trách nhiệm

Chi nhánh … Công ty TNHH … (sau đây gọi tắt là chi nhánh) là đơn vị phụ thuộc của Công ty TNHH … (sau đây gọi tắt là công ty), có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng, kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền của công ty.

Điều 2. Tên chi nhánh.

Tên chi nhánh viết bằng tiếng Việt: CHI NHÁNH … CÔNG TY TNHH …

Tên chi nhánh viết bằng tiếng nước ngoài: …

Tên chi nhánh viết tắt: …

Điều 3. Trụ sở của chi nhánh

Trụ sở chính của chi nhánh đặt tại: …

Điện thoại: …

Email: …

Fax: …

Website: …

Điều 4. Ngành, nghề kinh doanhcủa chi nhánh

Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của công ty, cụ thể như sau:

Điều 5. Thời hạn hoạt độngcủa chi nhánh

1. Thời hạn hoạt động của chi nhánh là … năm, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật.

2. Chi nhánh có thể chấm dứt hoạt động trước thời hạn hoặc kéo dài thêm thời gian hoạt động theo quyết định của Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty hoặc theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Người đứng đầu chi nhánh

1. Thông tin về người đứng đầu chi nhánh, như sau:

Họ và tên: …                     

Sinh ngày: …/…/…   

Số giấy tờ chứng thực cá nhân: …

Ngày cấp: …/…/…, nơi cấp: …, ngày hết hạn (nếu có): … /… / …

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ….

Chỗ ở hiện tại: ….

Điện thoại (nếu có):                          Fax (nếu có): …

Email (nếu có): …                                 Website (nếu có): …

2. Quyền và nghĩa vụ của người đứng đầu chi nhánh:

a) Đại diện cho chi nhánh thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của chi nhánh, đại diện cho chi nhánh với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước trọng tài, tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo ủy quyền bằng văn bản của Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty.

b) Phải cư trú ở Việt Nam, trường hợp người đứng đầu chi nhánh xuất cảnh khỏi Việt Nam, thì phải được Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty đồng ý ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đứng đầu chi nhánh trong thời gian xuất cảnh khỏi Việt Nam. Trường hợp này, người đứng đầu chi nhánh vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền.

c) Trường hợp hết thời hạn ủy quyền theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này mà người đứng đầu chi nhánh chưa trở lại Việt Nam, thì người được ủy quyền vẫn tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đứng đầu chi nhánh trong phạm vi đã được ủy quyền cho đến khi người đứng đầu chi nhánh trở lại làm việc tại chi nhánh hoặc cho đến khi Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty quyết định cử người khác làm người đứng đầu chi nhánh.

CHƯƠNG II

VỐN, TÀI SẢN VÀ CHỦ SỞ HỮU CỦA CHI NHÁNH

Điều 7. Vốn, tài sản của chi nhánh

1. Toàn bộ vốn, tài sản của chi nhánh thuộc công ty là chủ sở hữu.

2. Vốn, tài sản của chi nhánh, gồm:

Vốn bằng tiền Việt Nam là: … VNĐ (Bằng chữ: … đồng Việt Nam).

Tài sản, gồm: …   

Thời điểm góp vốn, tài sản: trong thời hạn … ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh.

3. Trường hợp công ty không thực hiện góp đủ vốn, tài sản trong thời hạn quy định tại Khoản 2 Điều này, thì Giám đốc công ty phải quyết định điều chỉnh vốn, tài sản bằng giá trị số vốn, tài sản thực tế góp trong thời hạn … ngày, kể từ ngày cuối cùng phải thực hiện góp đủ vốn, tài sản quy định tại Khoản 2 Điều này.

4. Công ty chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính của chi nhánh, thiệt hại xảy ra do không thực hiện góp, không góp đủ, không góp đúng hạn vốn, tài sản quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.

Điều 8. Thay đổi vốn, tài sản của chi nhánh

Công ty với tư cách là chủ sở hữu của chi nhánh, có toàn quyền quyết định việc thay đổi, điều chỉnh tăng, giảm hoặc chuyển nhượng vốn, tài sản của chi nhánh theo quyết định của Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty, trên cơ sở bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của chi nhánh.

Điều 9. Quyền của chủ sở hữu của chi nhánh

1. Quyết định nội dung, sửa đổi, bổ sung Điều lệ này.

2. Quyết định cơ cấu tổ chức, quy định quản lý nội bộ của chi nhánh.

3. Quyết định tăng hoặc giảm vốn, tài sản của chi nhánh, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ tài sản của chi nhánh cho tổ chức, cá nhân khác.

4. Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của chi nhánh.

5. Quyết định việc tổ chức lại, tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động của chi nhánh theo quy định của pháp luật.

6. Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của chi nhánh sau khi hoàn thành thủ tục chấm dứt hoạt động của chi nhánh theo quy định của pháp luật.

7. Thực hiện các quyền khác theo quy định của Điều lệ này và Điều lệ công ty.

Điều 10. Nghĩa vụ của chủ sở hữu của chi nhánh

1. Góp đầy đủ và đúng hạn vốn, tài sản của chi nhánh.

2. Tuân thủ Điều lệ này.

3. Phải xác định và tách bạch vốn, tài sản của công ty và vốn, tài sản công ty đã chuyển giao cho chi nhánh quản lý.

4. Tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng và pháp luật có liên quan trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê và các giao dịch khác giữa chi nhánh và công ty (nếu có).

5. Công ty chỉ được thực hiện rút vốn, tài sản hoặc chuyển nhượng vốn, tài sản của chi nhánh cho tổ chức hoặc cá nhân khác, khi công ty đảm bảo và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của chi nhánh.

6. Công ty không được thực hiện rút lợi nhuận trực tiếp có được từ kết quả hoạt động của chi nhánh khi chi nhánh không thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn của mình.

7. Thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của Điều lệ này và Điều lệ công ty.

CHƯƠNG III

CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CHI NHÁNH

Điều 11. Cơ cấu tổ chức quản lý

1. Người đứng đầu chi nhánh.

2. Trưởng, phó các phòng, ban và bộ phận nghiệp vụ.

3. Đội trưởng.

4. …(nếu có).

5. Chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm cụ thể của các phòng, ban, bộ phận nghiệp vụ và đội … trực thuộc chi nhánh, thực hiện theo quy định được ban hành bởi  Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty.

Điều 12. Người đứng đầu chi nhánh

1. Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệm Người đứng đầu chi nhánh với nhiệm kỳ không quá … năm để điều hành hoạt động hằng ngày của chi nhánh. Người đứng đầu chi nhánh chịu trách nhiệm trước pháp luật và Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Giám đốc công ty có thể kiêm Người đứng đầu chi nhánh.

2. Người đứng đầu chi nhánh có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Tổ chức thực hiện quyết định của Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty;

b) Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động hằng ngày của chi nhánh theo phân công, phê duyệt thực hiện hoặc ủy quyền bằng văn bản của Giám đốc công ty;

c) Tổ chức thực hiện kế hoạch và phương án hoạt động của chi nhánh đã được Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty phân công hoặc phê duyệt thực hiện;

d) Dự thảo quy chế, quy định quản lý nội bộ của chi nhánh, để trình phê duyệt và ký quyết định ban hành thực hiện bởi Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty;

đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản lý chi nhánh, theo phân công hoặc phê duyệt thực hiện của Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty;

e) Ký kết hợp đồng nhân danh chi nhánh, theo văn bản ủy quyền hoặc phê duyệt thực hiện của Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty;

g) Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức quản lý chi nhánh, bằng văn bản gửi đến Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty;

h) Trình phê duyệt báo cáo quyết toán tài chính hằng năm của chi nhánh, bằng văn bản gửi đến Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty;

i) Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh của chi nhánh (nếu có), bằng văn bản gửi đến Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty;

k) Tuyển dụng lao động, theo phân công hoặc ủy quyền hoặc phê duyệt thực hiện bằng văn bản của Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty;

l) Quyền và nghĩa vụ khác được quy định tại Điều lệ này, hợp đồng lao động mà Người đứng đầu chi nhánh đã ký kết với Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty.

3. Người đứng đầu chi nhánh phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

a) Có đầy đủ tiêu chuẩn như được áp dụng đối với chức danh Giám đốc công ty theo quy định của Luật Doanh nghiệp;

b) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 18 Luật Doanh nghiệp;

b) Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong quản trị chi nhánh.

Điều 13. Trách nhiệm của Người đứng đầu chi nhánh

1. Tuân thủ pháp luật, Điều lệ này, quyết định của Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao hoặc phân công thực hiện.

2. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao hoặc phân công thực hiện một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của chi nhánh và công ty.

3. Trung thành với lợi ích của chi nhánh và công ty; không sử dụng thông tin, bí quyết của chi nhánh hoặc công ty, lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng tài sản của chi nhánh hoặc công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.

4. Thông báo kịp thời, đầy đủ và chính xác cho Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty về doanh nghiệp mà mình và/ hoặc người có liên quan của mình làm chủ sở hữu hoặc có cổ phần, phần vốn góp chi phối.

5. Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Điều lệ này, Điều lệ công ty và pháp luật có liên quan.

Điều 14.  Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của người đứng đầu chi nhánh

1. Người đứng đầu chi nhánh được hưởng thù lao hoặc tiền lương và lợi ích khác theo kết quả và hiệu quả hoạt động của chi nhánh.

2. Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty quyết định mức thù lao, tiền lương và lợi ích khác của Người đứng đầu chi nhánh. Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của người đứng đầu chi nhánh được tính vào chi phí hoạt động của chi nhánh theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật có liên quan.

CHƯƠNG IV

CON DẤU CỦA CHI NHÁNH

Điều 15. Con dấu của chi nhánh

1. Hình thức con dấu: kiểu con dấu hình tròn, mặt dấu làm bằng chất liệu cao su, trên mặt dấu có các vòng tròn đồng tâm, các con số và chữ viết khắc nổi.

2. Nội dung con dấu: ghi theo tên chi nhánh được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, mã số chi nhánh, ghi tên thành phố nơi chi nhánh đặt trụ sở chính và đăng ký hoạt động.

3. Màu mực sử dụng cho con dấu là: Màu đỏ.

4. Kích cỡ con dấu: Đường kính mặt con dấu hình tròn khoảng 36 mm.

5. Số lượng con dấu: Chi nhánh chỉ có một (01) con dấu tròn, được gọi là con dấu chi nhánh.

Điều 16. Quản lý, sử dụng và lưu giữ con dấu

1. Việc quản lý, sử dụng và lưu giữ con dấu chi nhánh được thực hiện theo quy định của Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty.

2. Con dấu chi nhánh được sử dụng trong các trường hợp theo quy định của pháp luật hoặc các bên giao dịch có thỏa thuận về việc sử dụng dấu.

3. Việc đóng dấu trên tất cả các văn bản, giấy tờ, tài liệu giao dịch và hợp đồng của chi nhánh thực hiện theo quy định của Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty.

CHƯƠNG V

NĂM TÀI CHÍNH, CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, KÊ KHAI THUẾ

VÀ SỔ SÁCH KẾ TOÁN

Điều 17. Năm tài chính

1. Năm tài chính của chi nhánh bắt đầu từ ngày 01/01 dương lịch và chấm dứt vào ngày 31/12 hàng năm.

2. Năm tài chính đầu tiên của chi nhánh sẽ bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 của năm đó.

Điều 18. Về chế độ kế toán

Đối với chi nhánh hạch toán phụ thuộc:

Tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động của chi nhánh, yêu cầu quản lý của công ty và  không trái với quy định của pháp luật, công ty quyết định việc tổ chức bộ máy kế toán (tập trung hay phân tán) và phân cấp hạch toán (phản ánh đến lợi nhuận sau thuế chưa phân phối hoặc chỉ phản ánh đến doanh thu, chi phí) cho phù hợp với quy định tại Điều 8 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014.

Đối với chi nhánh hạch toán độc lập:

Tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động của chi nhánh, yêu cầu quản lý của công ty và không trái với quy định của pháp luật, công ty quyết định việc kế toán tại chi nhánh có tổ chức bộ máy kế toán riêng phù hợp với quy định tại Điều 8 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014, như đối với:

Việc ghi nhận khoản vốn kinh doanh của chi nhánh được công ty cấp là: khoản nợ phải trả hoặc vốn của chủ sở hữu;

Các giao dịch mua, bán, điều chuyển sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ nội bộ: doanh thu, giá vốn chỉ được ghi nhận riêng tại chi nhánh nếu sự luân chuyển sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ giữa các khâu trong nội bộ về bản chất tạo ra giá trị gia tăng trong sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Việc ghi nhận doanh thu từ các giao dịch nội bộ để trình bày trên báo cáo tài chính của chi nhánh không phụ thuộc vào hình thức của chứng từ kế toán (hóa đơn hay chứng từ luân chuyển nội bộ).

Điều 19. Kê khai thuế

1. Về khai thuế môn bài:

Chi nhánh thực hiện công tác kê khai và nộp thuế môn bài theo đúng quy định pháp luật hiện hành có liên quan, được quy định tại Khoản 1 Điều 17 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013.

2. Về khai thuế giá trị gia tăng:

Đối với chi nhánh hạch toán phụ thuộc:

Tùy thuộc vào hoạt động của chi nhánh, để áp dụng thực hiện quy định pháp luật hiện hành có liên quan, được quy định tại Điểm b, c Khoản 1 Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013.

Đối với chi nhánh hạch toán độc lập:

Tùy thuộc vào hoạt động của chi nhánh, để áp dụng thực hiện quy định pháp luật hiện hành có liên quan, được quy định tại Điểm a, b Khoản 1 Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013.

3. Về khai thuế thu nhập cá nhân:

Thực hiện theo Luật Thuế thu nhập cá nhân số 15/VBHN-VPQH ngày 11/12/2014.

4. Về khai thuế thu nhập doanh nghiệp:

Đối với chi nhánh hạch toán phụ thuộc:

Tùy thuộc vào hoạt động của chi nhánh, để áp dụng thực hiện quy định pháp luật hiện hành có liên quan, được quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 12 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013.

Đối với chi nhánh hạch toán độc lập:

Tùy thuộc vào hoạt động của chi nhánh, để áp dụng thực hiện quy định pháp luật hiện hành có liên quan, được quy định tại Điểm a, b Khoản 1 Điều 12 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013.

Điều 20. Sổ sách kế toán

Đối với chi nhánh hạch toán phụ thuộc:

Công tác lập các loại sổ sách kế toán của chi nhánh đều phải thực hiện mở đầy đủ và lưu giữ đúng các quy định hoặc hướng dẫn của pháp luật hiện hành có liên quan về tài chính kế toán.

Đối với chi nhánh hạch toán độc lập:

1. Công tác lập các loại sổ sách kế toán của chi nhánh đều phải thực hiện mở đầy đủ và lưu giữ đúng các quy định hoặc hướng dẫn của pháp luật hiện hành có liên quan về tài chính kế toán.

2. Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính, Người đứng đầu chi nhánh có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác lập bản báo cáo tài chính đối với hoạt động của chi nhánh để trình báo cáo Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty xem xét hoặc phê duyệt thực hiện.

CHƯƠNG VI

THÀNH LẬP, CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG

VÀ THỦ TỤC THANH LÝ TÀI SẢN

Điều 21. Thành lập

1. Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty quyết định việc thành lập chi nhánh, thủ tục thành lập chi nhánh thực hiện theo quy định của pháp luật, để cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh.

2. Chi phí liên quan phục vụ cho việc thực hiện thủ tục thành lập chi nhánh được ghi vào mục chi phí của chi nhánh và được tính hoàn giảm vào chi phí của năm tài chính đầu tiên của chi nhánh.

Điều 22. Chấm dứt hoạt động của chi nhánh

 1. Chi nhánh bị chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây:

a) Kết thúc thời hạn hoạt động quy định tại Điều 5 của Điều lệ này mà không có quyết định gia hạn của Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty;

b) Theo quyết định của Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty;

c) Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh.

2. Chi nhánh chỉ được chấm dứt hoạt động theo quy định tại Điểm a, b Khoản 1 Điều này, khi công ty bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và chi nhánh không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại tòa án hoặc cơ quan trọng tài. Người đứng đầu chi nhánh và công ty cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của chi nhánh.

Điều 23. Thanh lý tài sản của chi nhánh

1. Đối với tài sản của chi nhánh, khi không có nhu cầu tiếp tục sử dụng hoặc chi nhánh chấm dứt hoạt động thì phải tổ chức thực hiện thủ tục thanh lý tài sản.

2. Giám đốc công ty căn cứ kết quả kiểm kê, quá trình theo dõi sử dụng tài sản, yêu cầu Người đứng đầu chi nhánh và bộ phận quản lý tài sản thực hiện việc báo cáo đề xuất về việc thanh lý tài sản, bằng văn bản gửi Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty xem xét, quyết định.

3. Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty quyết định việc thành lập hội đồng thanh lý tài sản, quyết định việc thanh lý tài sản của chi nhánh theo trình tự thủ tục và quy định của pháp luật.

4. Giám đốc công ty trực tiếp hoặc phân công Người đứng đầu chi nhánh tổ chức thực hiện việc thanh lý tài sản và báo cáo kết quả thanh lý tài sản của chi nhánh, bằng văn bản gửi Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 24. Hiệu lực của Điều lệ

Điều lệ này có hiệu lực kể từ ngày được Giám đốc công ty hoặc Chủ tịch công ty ký quyết định ban hành, sau khi được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh theo quy định của pháp luật.

Điều 25. Điều khoản cuối cùng

1. Những vấn đề hoặc nội dung liên quan đến hoạt động của chi nhánh chưa được quy định trong Điều lệ này, thì được thực hiện theo quy định của Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty.

2. Trong trường hợp điều lệ này có điều khoản trái pháp luật hoặc dẫn đến việc thi hành trái pháp luật, thì điều khoản đó không được thi hành, Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty xem xét, quyết định sửa đổi cho phù hợp.

3. Khi muốn sửa đổi, bổ sung nội dung của Điều lệ này cho phù hợp với hoạt động thực tế của chi nhánh, Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty xem xét, quyết định. Điều lệ này đã được Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty xem xét từng chương, điều và ký chữ ký, đóng dấu của công ty xác nhận dưới đây.

Điều lệ gồm 7 chương 25 điều, được lập thành 02 bản có giá trị như nhau: 01 bản lưu tại trụ sở chính của chi nhánh, 01 bản lưu trữ tại trụ sở chính của công ty.

Mọi sự sao chép, trích lục Điều lệ này phải được ký chữ ký và xác nhận đồng ý của Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty./.

  …, ngày … tháng … năm ….
GIÁM ĐỐC
(Chữ ký, họ tên và đóng dấu)

Mẫu điều lệ chi nhánh công ty tnhh: Tải về

  Văn phòng luật sư ĐMS
Giám đốc
(Đã duyệt)
Luật sư Đỗ Minh Sơn

LIÊN QUAN

Mẫu quyết định của hội đồng quản trị

Mẫu quyết định của hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ các quyền và nghĩa vụ thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông (Khoản 1 Điều 153 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/06/2020).

21 mẫu văn bản thường dành cho doanh nghiệp tại Việt Nam

Chào văn phòng luật sư ĐMS! văn phòng luật sư có thể tư vấn soạn thảo một số mẫu văn bản thường được sử dụng trong doanh nghiệp tại Việt Nam ? theo quy định của Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 ? được các loại hình doanh nghiệp, công ty sử dụng phổ biến, phục vụ cho hoạt động điều hành sản xuất kinh doanh tại Việt Nam ?

Mẫu quyết định bổ nhiệm giám đốc

Mẫu quyết định bổ nhiệm giám đốc: Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệm hoặc thuê Giám đốc hoặc Tổng giám đốc với nhiệm kỳ không quá 05 năm để điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên khác của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trừ trường hợp pháp luật, Điều lệ công ty có quy định khác (Khoản 1 Điều 81 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014).

Mẫu điều lệ văn phòng đại diện công ty tnhh

Mẫu điều lệ văn phòng đại diện công ty tnhh: Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó (Khoản 2 Điều 45 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014), không phải là pháp nhân (Khoản 1 Điều 84 Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015).

Mẫu giấy chứng nhận phần vốn góp

Mẫu giấy chứng nhận phần vốn góp: tại thời điểm góp đủ phần vốn góp, công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp. Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, thành viên được công ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều lệ công ty (Khoản 5, Khoản 6 Điều 48 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014).