Biểu mẫu

Mẫu biên bản định giá tài sản góp vốn: tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam (Khoản 1 Điều 37 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014)

Hồ sơ

Mẫu biên bản định giá tài sản góp vốn

CÔNG TY …CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN GÓP VỐN

Số: … /2018/BBĐGTSGV/…-…

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014;

Căn cứ Điều lệ của Công ty …

Căn cứ vào cam kết góp vốn bằng tài sản, khi thành lập công ty của các thành viên;

Căn cứ …

Hôm nay, ngày … tháng … năm … tại Văn phòng trụ sở chính Công ty … (sau đây gọi tắt là công ty), địa chỉ: …, chúng tôi gồm:

I/ Thành phần định giá tài sản góp vốn là các thành viên góp vốn thành lập công ty, gồm có:

1. Họ tên: …

Năm sinh: …/ …/ …

Giấy chứng minh nhân dân số …, cấp ngày …/ …/ …., tại Công an: …

Địa chỉ thường trú: …

Chỗ ở hiện tại: ….

Điện thoại: …

Email: …

2. Họ tên: …

Năm sinh: …/ …/ …

Giấy chứng minh nhân dân số …, cấp ngày …/ …/ …., tại Công an: …

Địa chỉ thường trú: …

Chỗ ở hiện tại: ….

Điện thoại: …

Email: …

3. Họ tên: …, là thành viên góp vốn thành lập công ty;

 (Ghi các nội dung tiếp theo như ở mục 2(nếu có))

II/ Các thành viên thực hiện định giá tài sản góp vốn theo các nội dung sau đây:

1. Tài sản định giá gồm:

Stt Tên tài sản Loại tài sản Số lượng Đơn vị tính Tình trạng tài sản Họ tên thành viên là chủ sở hữu của tài sản
1
             
             
  Cộng          

2. Hồ sơ, tài liệu và giấy tờ kèm theo tài sản định giá, gồm:

- …

- …

- …

(Thống kê đầy đủ toàn bộ giấy tờ kèm theo tài sản định giá)

3. Nguyên tắc định giá:

Tài sản góp vốn được các thành viên định giá theo nguyên tắc nhất trí, tất cả hoặc 100% thành viên góp vốn đồng ý với giá trị được thể hiện thành Đồng Việt Nam của tài sản góp vốn.

Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì các thành viên cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

4. Nội dung công việc định giá tài sản của các thành viên góp vốn:

Đánh giá tổng quát về toàn bộ tài sản định giá, xác định giá trị thị trường hoặc phi thị trường làm cơ sở cho việc định giá.

Lập kế hoạch định giá tài sản (nếu có).

Khảo sát thực tế, thu thập thông tin liên quan đến tài sản định giá.

Phân tích thông tin liên quan đến tài sản định giá.

Ý kiến xác định giá trị tài sản định giá của các thành viên góp vốn.

Các nội dung khác … (nếu có).

5. Tất cả thành viên góp vốn nhất trí, đồng ý xác định giá tài sản góp vốn như sau:

Stt Tên tài sản Loại tài sản Số lượng Đơn vị tính Họ tên thành viên là chủ sở hữu của tài sản Giá trị tài sản (Đồng Việt Nam)
1  
 
             
             
  Cộng          

6. … (Ghi nội thêm các nội dung thoả thuận hoặc cam kết khác của tất cả các thành viên góp vốn (nếu có)).

7. Tất cả các thành viên góp vốn tham gia thành phần định giá tài sản góp vốn, đã đọc lại biên bản, đồng ý với toàn bộ nội dung biên bản và ký tên xác nhận ở dưới đây.

Biên bản định giá tài sản góp vốn này, được lập thành … bản, mỗi bản gồm … trang, có giá trị pháp lý như nhau, được giao cho bên A giữ … bản, bên B giữ … bản./.

THÀNH PHẦN ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN GÓP VỐN

THÀNH VIÊN
(Chữ ký, họ tên)
THÀNH VIÊN
(Chữ ký, họ tên)
THÀNH VIÊN
(Chữ ký, họ tên)
THÀNH VIÊN
(Chữ ký, họ tên)


XÁC NHẬN CỦA CÔNG TY

GIÁM ĐỐC

(Chữ ký, họ tên và đóng dấu)

Mẫu biên bản định giá tài sản góp vốn: Tải về

  Văn phòng luật sư ĐMS
Giám đốc
(Đã duyệt)
Luật sư Đỗ Minh Sơn

LIÊN QUAN

Mẫu quyết định của hội đồng quản trị

Mẫu quyết định của hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ các quyền và nghĩa vụ thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông (Khoản 1 Điều 153 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/06/2020).

21 mẫu văn bản thường dành cho doanh nghiệp tại Việt Nam

Chào văn phòng luật sư ĐMS! văn phòng luật sư có thể tư vấn soạn thảo một số mẫu văn bản thường được sử dụng trong doanh nghiệp tại Việt Nam ? theo quy định của Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 ? được các loại hình doanh nghiệp, công ty sử dụng phổ biến, phục vụ cho hoạt động điều hành sản xuất kinh doanh tại Việt Nam ?

Mẫu quyết định bổ nhiệm giám đốc

Mẫu quyết định bổ nhiệm giám đốc: Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệm hoặc thuê Giám đốc hoặc Tổng giám đốc với nhiệm kỳ không quá 05 năm để điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên khác của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trừ trường hợp pháp luật, Điều lệ công ty có quy định khác (Khoản 1 Điều 81 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014).

Mẫu điều lệ văn phòng đại diện công ty tnhh

Mẫu điều lệ văn phòng đại diện công ty tnhh: Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó (Khoản 2 Điều 45 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014), không phải là pháp nhân (Khoản 1 Điều 84 Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015).

Mẫu điều lệ chi nhánh công ty tnhh

Mẫu điều lệ chi nhánh công ty tnhh: Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền (Khoản 1 Điều 45 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014), không phải là pháp nhân (Khoản 1 Điều 84 Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015).