Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29/11/2005 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2006, quy định các nội dung, như: Đối tượng quyền sở hữu trí tuệ (Điều 3), quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký (Điều 6), khuyến khích, thúc đẩy hoạt động sáng tạo, khai thác tài sản trí tuệ nhằm góp phần phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân (Điều 8), các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả (Điều 14), quyền tác giả đối với tác phẩm điện ảnh, tác phẩm sân khấu (Điều 21), các trường hợp sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép, không phải trả tiền nhuận bút, thù lao (Điều 25) và các quy định cụ thể khác.

Văn phòng luật sư ĐMS tại Đà Nẵng tư vấn theo các nội dung sau:

Căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ

Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả có tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả

Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả

Các đối tượng quyền liên quan được bảo hộ

Hành vi xâm phạm quyền tác giả

Quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình

Hành vi xâm phạm các quyền liên quan

Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan

Hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan

Tổ chức tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan

Dấu hiệu không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu

Quyền đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí

Quyền đăng ký nhãn hiệu

Văn bằng bảo hộ

Tác giả và quyền của tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí

Quyền ngăn cấm người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp

Hành vi xâm phạm quyền đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí

Hành vi xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh

Hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý

Hành vi cạnh tranh không lành mạnh

Nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí

Nội dung của hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp

Nội dung hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp

Điều kiện hạn chế quyền sử dụng sáng chế được chuyển giao theo quyết định bắt buộc

Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp

Tổ chức, cá nhân được bảo hộ quyền đối với giống cây trồng

Cách thức nộp đơn đăng ký quyền đối với giống cây trồng

Hiệu lực của Bằng bảo hộ giống cây trồng

Cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng

Căn cứ và điều kiện bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng

Biện pháp xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ

Hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ

Thủ tục áp dụng biện pháp tạm dừng làm thủ tục hải quan 

Bộ Khoa học và Công nghệ

Bộ trưởng Bộ khoa học và Công nghệ trả lời chất vấn trước Quốc hội

Luật Sở hữu trí tuệ quy định về quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và việc bảo hộ các quyền đó.

Đối tượng quyền tác giả bao gồm tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; đối tượng quyền liên quan đến quyền tác giả bao gồm cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá.

Đối tượng quyền sở hữu công nghiệp bao gồm sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý.

Đối tượng quyền đối với giống cây trồng là giống cây trồng và vật liệu nhân giống./.