Luật Công chứng số 53/2014/QH13 ngày 20/6/2014 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015 (Thay thế Luật công chứng số 82/2006/QH11 ngày 29/11/2006), có một số quy định mới, như: Bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (Điều 2), các hành vi bị nghiêm cấm (Điều 7), tiêu chuẩn công chứng viên (Điều 8), văn phòng công chứng phải có từ hai công chứng viên hợp danh trở lên. Văn phòng công chứng không có thành viên góp vốn (Điều 22), chuyển nhượng Văn phòng công chứng (Điều 29), việc chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản của công chứng viên (Điều 77) và các quy định cụ thể khác.

Văn phòng luật sư ĐMS tại Đà Nẵng tư vấn theo các nội dung sau: 

Thủ tục chung về công chứng

Công chứng hợp đồng thế chấp bất động sản

Công chứng hợp đồng ủy quyền

Công chứng di chúc

Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản

Công chứng văn bản khai nhận di sản

Công chứng văn bản từ chối nhận di sản

Nhận lưu giữ di chúc

Công chứng bản dịch

Chế độ lưu trữ hồ sơ công chứng

Phí công chứng, thù lao công chứng và chi phí khác

Xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp 

Giá trị pháp lý của văn bản công chứng

Các hành vi bị nghiêm cấm

Công chứng viên

Tổ chức hành nghề công chứng

Hành nghề công chứng 

Bộ Tư pháp Việt Nam

Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản (gọi là hợp đồng, giao dịch), tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (gọi là bản dịch) mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng./.